Các loại huyết áp thấp thường gặp

Ngày: 13-05-2007

1. Huyết áp thấp Tâm Dương Hư Thoát:

Triệu chứng: Váng đầu, hoa mắt, tinh thần mỏi mệt, buồn ngủ, ngón tay lạnh, chất lưỡi nhạt, thân lưỡi bệu, rêu lưỡi trắng nhuận, mạch Hoãn, không lực hoặc Trầm Tế.

Điều trị: Ôn bổ Tâm dương.

Phương thuốc: Dùng bài Quế Chi Cam Thảo Thang gia vị

Nhục quế 10 Quế chi 10 Trích thảo 10

Mỗi ngày sắc một thang, uống liên tục 9 – 12 thang hoặc hãm với nước sôi uống như nước trà.

Gia giảm:

Chất lưỡi đỏ, rêu vàng khô là chứng khí âm bất túc, thêm Mạch môn, Ngũ vị tử để ích khí, dưỡng âm.

Khí hư, ít nói, ra mồ hôi

Bổ khí thêm Hồng sâm để bổ khí, trợ dương.

Huyết áp tâm thu dưới 60mm/Hg, chân tay lạnh, có triệu chứng vong dương, bỏ Quế chi, thêm Hồng sâm, Phụ tử (chế) để hồi dương, cứu thoát.

2. Huyết áp thấp Trung khí bất túc, tỳ vị hư yếu:

Triệu chứng: Váng đầu, hồi hộp, hơi thở ngắøn, tinh thần mệt mỏi, chân tay mềm yếu, sợ lạnh, dễ ra mồ hôi, ăn kém, ăn xong bụng đầy, chất lưỡi nhợt, rêu trắng nhuận, mạch Hoãn, vô lực.

Điều trị: Bổ trung, ích khí, kiện Tỳ Vị.

Phương thuốc: Dùng bài Hương Sa Lục Quân Thang gia giảm

Hương sa lục quân Đẳng sâm 8-12 Bạch truật 8-12 Bạch linh 12
Cam thảo 4 Trần bì 8 Bán hạ 8 Mộc hương
Xa nhân Quế chi 6 Táo Sinh khương

Sắc uống ngày 1 thang.

3. Huyết áp thấp Tỳ thận dương hư:

Triệu chứng:Váng đầu, ù tai, mất ngủ, mệt mỏi, hơi thở ngắn, ăn kém, đau lưng, mỏi gối, chân tay lạnh, sợ lạnh hoặc di tinh, liệt dương, tiểu đêm, lưỡi nhợt, rêu trắng, mạch Trầm Nhược.

Điều trị: Ôn bổ Tỳ Thận dương.

Phương thuốc: Dùng bài Chân Vũ Thang gia vị

Đẳng sâm 12 Phụ tử 6 Bạch truật 12
Bạch thược 12 Bạch linh 12 Nhục quế 6 Kỉ tử 12
Liên nhục 12 Bá tử nhân 12 Ich trí nhân 10 Táo nhân 20
Dạ giao đằng 12 Sinh khương

sắc uống.

4. Huyết áp thấp Khí âm lưỡng hư:

Triệu chứng: Đau đầu, chóng mặt, khát, họng khô, lưỡi thon đỏ, ít rêu, khô, mạch Tế Sác .

Điều trị: Ích khí, dưỡng âm.

Phương thuốc: Dùng bài Sinh Mạch Tán gia vị

Tây dương sân 20 Mạch môn 16 Ngũ vị 4
Hoàng tinh 12

sắc uống.